Thư mục: Quản Trị Mạng |
Quản trị mạng - Với nhiều người dùng Windows,
Command Prompt là một công cụ rất khó sử dụng và không cần thiết. Nhưng
với một số người, Command Prompt là một công cụ mạnh, hữu dụng hơn rất
nhiều so với các công cụ đồ họa khác của Windows.
Nếu
là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng
Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một
máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.
Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP,
Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử
dụng:
1. Systeminfo
Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ
hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ
mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối
vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi
thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản,
ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng
(vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể
giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử
dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).
2. Ipconfig
Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự
cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP
của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống
trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server,
ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.
Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:
Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.3. Tasklist và taskkill
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /TCả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt6. Net command
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: \\myserver\sharename
net use m: \\myserver\sharename /deleteMột số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).
set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miền mặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phải nhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.
Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.
8. Ping và tracert
Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Ping
sẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP hay
không, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướng
truyền dữ liệu qua mạng IP.
Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com.
Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tin
phản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượng
phản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).
Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.
9. Gpresult
Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng các
chính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực cho
mọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnh
này rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ra
lệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S và /U để kết nối tới các máy tính từ xa.
10. Netsh
Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
netsh firewall set opmode disable
netsh firewall set opmode disable
netsh firewall set icmpsetting 8 enable
netsh firewall set icmpsetting 8 disable
netsh interface ip set address “Local Area Connection” dhcp
(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùng lệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local Area Connection).
mua_mua_bang 15:17 03-09-2009