<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<rss version="2.0">
<channel>        <title><![CDATA[Sao Hải Hậu]]></title>
        <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau]]></link>
        <description><![CDATA[Giới thiệu về những thông tin về bản thân cho bạn bè được biết đến. Rất vui khi được mọi người quan tâm]]></description>
        <language>vi-vn</language>
        <lastBuildDate>2009/10/12 14:54:07</lastBuildDate>         <item>
            <title><![CDATA[Kiểm soát truy cập Wifi bằng Group Policy]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=397]]></link>
            <description><![CDATA[- Trong bài viết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu phương
pháp chặn người dùng truy cập vào một mạng Wifi khác, phương pháp tạo
Group Policy bảo mật cho mạng Wifi và phương pháp Group Policy bảo vệ
hệ thống mạng từ các mối đe dọa từ bên trong và bên ngoài mạng.

Hệ điều hành Windows không giới hạn quá trình cài đặt những điểm truy
cập ảo. Một điểm truy cập là một thiết bị phần cứng được tích hợp sẵn
trên hệ thống không được Windows kiểm soát. Tuy nhiên người dùng có thể
tạo một cài đặt Group Policy chặn các máy trạm kết nối tới bất kì mạng
Wifi nào ngoài mạng được chỉ định.

Sự cần thiết của việc sử dụng Group Policy để kiểm soát truy cập mạng Wifi

Những loại cài đặt có trong Group Policy thực hiện hai chức năng. Thứ
nhất, chúng ngăn không cho người dùng cài đặt điểm truy cập ảo. Như vậy
vấn đề phát sinh trong quá trình cài đặt một điểm truy cập ảo nếu bạn
không được phép kết nối tới là gì? Cần nhớ rằng, tuy người dùng vẫn có
thể cài đặt một điểm truy cập ảo và sử dụng điểm truy cập ảo này để kết
nối tới mạng, nhưng trong những trường kowpj như vậy, những cài đặt
trong Group Policy mà bạn đx triển khai sẽ không chặn được người dùng
đó thực hiện kết nối bởi vì những cài đặt trong Group Policy đó chỉ có
hiệu lực tại miền, trang hay cấp độ con của Active Directory. Vì hệ
thống của người dùng chưa được kết nối tới Active Directory nên sẽ
không có cài đặt nào của Group Policy được áp dụng. Tuy nhiên, bạn có
thể cài đặt bảo mật mạng để chỉ cho phép thành viên miền có quyền truy
cập vào tài nguyên mạng. Sự kết hợp của các yếu tố này sẽ chặn người
dùng cài đặt các điểm truy cập ảo.

Những cài đặt này trong Group Policy cũng sẽ chặn người dùng kết nối
ngẫu nhiên tới những mạng Wifi khác. Trong hầu hết các hệ thống người
dùng có thể thấy những mạng Wifi của các công ty khác (trong một phạm
vi nhất định), thì việc ngăn chặn người dùng kết nối tới những mạng này
có hai lợi ích chính. Thứ nhất, nếu có thể chặn người dùng kết nối ngẫu
nhiên tới một mạng ngoài công ty thì bạn có thể giảm thiểu những sự cố
truy cập cho người dùng vì nếu kết nối sai mạng họ sẽ gặp phải những
thông báo lỗi khi truy cập một số loại tài nguyên nhất định.
Thứ hai, quan trọng hơn, khi người dùng kết nối tới một mạng họ rất dễ
bị tấn công bởi những mối đe dọa bảo mật có thể có trong mạng đó.

Tạo một Group Policy giới hạn truy cập

Tiếp theo chúng ta sẽ tạo một Group Policy giới hạn những người dùng
được cho phép kết nối tới mạng Wifi. Trước tiên, bạn cần biết rằng
những cài đặt trong Group Policy là để giới hạn khả năng truy cập tới
những mạng Wifi không được tích hợp trong Windows. Để có thể sử dụng
những cài đặt này bạn sẽ phải mở rộng lược đồ Active Directory.

Để mở rộng lược đồ Active Directory cho Wireless Group Policy của
Windows Vista trước tiên chúng ta cần tạo file 802.11Schema.ldf. Thực
hiện các thao tác sau:
Từ màn hình Windows, vào menu Start | Programs | Accessories | Notepad.
    &nbsp;Lựa chọn nội dung file 802.11Schema.ldf ở phía dưới.
    &nbsp;Copy vùng này rồi dán vào cửa sổ Notepad.
    &nbsp;Vào File chọn Save As rồi lưu vào folder phù hợp. Nhập 802.11Schema.ldf cho trường File name, trong Save as type chọn All files, và lựa chọn ANSI cho Encoding. Lựa chọn xong nhấn Save.
Sau đó sử dụng công cụ Ldifde để mở rộng lược đồ Active Directory. Thực hiện các thao tác sau:
Nếu cần thiết, copy file 802.11Schema.ldf tới một folder trên Domain Controller sử dụng Windows Server 2003 hay Windows Server 2003 R2.
Trên Domain Controller này, vào Start, nhập cmd vào hộp Run rồi nhấn OK.
Mở folder chứa file 802.11Schema.ldf.
Tại cửa sổ Command Prompt, chạy lệnh sau:
ldifde -i -v -k -f 802.11Schema.ldf -c DC=X Dist_Name_of_AD_Domain
Trong đó, Dist_Name_of_AD_Domain là tên phân biệt của miền Active Directory có lược đồ đang được hiệu chỉnh. Ví dụ, nếu tên miền Active Directory là wcoast.microsoft.com, thì tên phân biệt sẽ là DC=wcoast,DC=microsoft,DC=com.
File 802.11Schema.ldf sử dụng chuỗi DC=X để hiển thị tên phân biệt của miền Active Directory. Tùy chọn –c thay thế chuỗi DC=X bằng chuỗi DC=X tương tự với tên miền Active Directory khi file 802.11Schema.ldf được import.
Ví dụ, nếu miền có tên là quantrimang.com thì cú pháp lệnh sẽ là:
ldifde -i -v -k -f 802.11Schema.ldf -c DC=X DC=quantrimang,DC=com
Công cụ Ldifde.exe sử dụng chỉ dẫn trong file 802.11Schema.ldf
hiệu chỉnh lược đồ Active Directory để chứa những giá trị và thuộc tính
bổ sung cần thiết để lưu trữ những cải tiến cho các cài đặt của
Wireless Group Policy được máy trạm Wireless của Windows Vista hỗ trợ.Nội dung của file 802.11Schema.ldf như sau:
# -----------------------------------------------------------------------
# Copyright (c) 2006 Microsoft Corporation
#
# MODULE: 802.11Schema.ldf
# -----------------------------------------------------------------------
# -----------------------------------------------------------------------
# define schemas for these attributes:
#ms-net-ieee-80211-GP-PolicyGUID
#ms-net-ieee-80211-GP-PolicyData
#ms-net-ieee-80211-GP-PolicyReserved
# -----------------------------------------------------------------------
dn: CN=ms-net-ieee-80211-GP-PolicyGUID,CN=Schema,CN=Configuration,DC=X
changetype: ntdsSchemaAdd
objectClass: attributeSchema
ldapDisplayName: ms-net-ieee-80211-GP-PolicyGUID
adminDisplayName: ms-net-ieee-80211-GP-PolicyGUID
adminDescription: This attribute contains a GUID which identifies a specific 802.11 group policy object on the domain.
attributeId: 1.2.840.113556.1.4.1951
attributeSyntax: 2.5.5.12
omSyntax: 64
isSingleValued: TRUE
systemOnly: FALSE
searchFlags: 0
rangeUpper: 64
schemaIdGuid:: YnBpNa8ei0SsHjiOC+T97g==
showInAdvancedViewOnly: TRUE
systemFlags: 16
dn: CN=ms-net-ieee-80211-GP-PolicyData,CN=Schema,CN=Configuration,DC=X
changetype: ntdsSchemaAdd
objectClass: attributeSchema
ldapDisplayName: ms-net-ieee-80211-GP-PolicyData
adminDisplayName: ms-net-ieee-80211-GP-PolicyData
adminDescription: This attribute contains all of the settings and data
which comprise a group policy configuration for 802.11 wireless
networks.
attributeId: 1.2.840.113556.1.4.1952
attributeSyntax: 2.5.5.12
omSyntax: 64
isSingleValued: TRUE
systemOnly: FALSE
searchFlags: 0
rangeUpper: 4194304
schemaIdGuid:: pZUUnHZNjkaZHhQzsKZ4VQ==
showInAdvancedViewOnly: TRUE
systemFlags: 16
dn: CN=ms-net-ieee-80211-GP-PolicyReserved,CN=Schema,CN=Configuration,DC=X
changetype: ntdsSchemaAdd
objectClass: attributeSchema
ldapDisplayName: ms-net-ieee-80211-GP-PolicyReserved
adminDisplayName: ms-net-ieee-80211-GP-PolicyReserved
adminDescription: Reserved for future use
attributeId: 1.2.840.113556.1.4.1953
attributeSyntax: 2.5.5.10
omSyntax: 4
isSingleValued: TRUE
systemOnly: FALSE
searchFlags: 0
rangeUpper: 4194304
schemaIdGuid:: LsZpD44I9U+lOukjzsB8Cg==
showInAdvancedViewOnly: TRUE
systemFlags: 16
# -----------------------------------------------------------------------
# Reload the schema cache to pick up altered classes and attributes
# -----------------------------------------------------------------------
dn:
changetype: ntdsSchemaModify
add: schemaUpdateNow
schemaUpdateNow: 1
-
# -----------------------------------------------------------------------
# define schemas for the parent class:
#ms-net-ieee-80211-GroupPolicy
# -----------------------------------------------------------------------
dn: CN=ms-net-ieee-80211-GroupPolicy,CN=Schema,CN=Configuration,DC=X
changetype: ntdsSchemaAdd
objectClass: classSchema
ldapDisplayName: ms-net-ieee-80211-GroupPolicy
adminDisplayName: ms-net-ieee-80211-GroupPolicy
adminDescription: This class represents an 802.11 wireless network
group policy object. This class contains identifiers and configuration
data relevant to an 802.11 wireless network.
governsId: 1.2.840.113556.1.5.251
objectClassCategory: 1
rdnAttId: 2.5.4.3
subClassOf: 2.5.6.0
systemMayContain: 1.2.840.113556.1.4.1953
systemMayContain: 1.2.840.113556.1.4.1952
systemMayContain: 1.2.840.113556.1.4.1951
systemPossSuperiors: 1.2.840.113556.1.3.30
systemPossSuperiors: 1.2.840.113556.1.3.23
systemPossSuperiors: 2.5.6.6
schemaIdGuid:: Yxi4HCK4eUOeol/3vcY4bQ==
defaultSecurityDescriptor: D:(A;;RPWPCRCCDCLCLORCWOWDSDDTSW;;;DA)(A;;RPWPCRCCDCLCLORCWOWDSDDTSW;;;SY)(A;;RPLCLORC;;;AU)
showInAdvancedViewOnly: TRUE
defaultHidingValue: TRUE
systemOnly: FALSE
defaultObjectCategory: CN=ms-net-ieee-80211-GroupPolicy,CN=Schema,CN=Configuration,DC=X
systemFlags: 16
# -----------------------------------------------------------------------
# Reload the schema cache to pick up altered classes and attributes
# -----------------------------------------------------------------------
dn:
changetype: ntdsSchemaModify
add: schemaUpdateNow
schemaUpdateNow: 1
-Khi đã mở rộng lược đồ Active Directory, mở chính sách bảo mật miền, sau đó trên Group Policy Object Editor mở Computer Configuration | Windows Settings | Security Settings. Khi mở rộng Security Settings bạn sẽ thấy giờ đây nó đã chứa một node Wireless Network (IEE802.11) như trong hình 1.



Hình 1: Group Policy Object Editor cho phép hiệu chỉnh các cài đặt bảo mật Wifi.


Vì mặc định không có Wireless Policy nào tồn tại, nên chúng ta sẽ phải tạo một Group Policy. Bạn hãy phải chuột vào Wireless network (802.11) rồi chọn lệnh Create Wireless Network Policy từ menu ngữ cảnh. Sau đó Windows sẽ khởi chạy wizard Wireless Network Policy. Nhấn Next để bỏ qua trang Welcome của wizard này, tiếp theo bạn sẽ thấy một trang yêu cầu nhập tên và mô tả cho Policy đang tạo. Sau khi nhập xong nhấn Next rồi Finish. Giờ đây Windows sẽ mở trang thuộc tính của Policy vừa tạo.

Tại tab General của trang thuộc tính, bạn có thể kiểm tra những loại mạng Wifi mà máy trạm được phép kết nối tới, và có thể lựa chọn hộp chọn use Windows to automatically configure network settings for wireless clients (sử dụng Windows để cấu hình tự động các cài đặt mạng cho máy trạm Wifi).




Hình 2: Cấu hình mạng Wifi máy trạm được phép kết nối tới.

Tab Preferred Networks, trong hình 3, cho phép chỉ định danh sách những mạng ưu tiên mà bạn muốn hệ thống Windows kết nối tới chúng.



Hình 3: Lựa chọn mạng ưu tiên trong tab Preferred Networks.


Mọi cài đặt này có thể áp dụng cho những máy tính
sử dụng hệ điều hành Windows XP. Tuy nhiên có một số cài đặt chỉ có thể
áp dụng cho các máy trạm sử dụng Windows Vista và Windows Server 2008.
Những cài đặt này cho phép bạn chỉ định chính xác những mạng Wifi mà
máy trạm được phép truy cập. Bạn có thể truy cập vào những cài đặt dành
riêng cho Vista bằng cách mở chính sách miền mặc định sử dụng một máy
sử dụng Windows Vista hay Windows Server 2008.]]></description>
            <pubDate>2009/10/12 14:52:02</pubDate>
            <guid><![CDATA[Kiểm soát truy cập Wifi bằng Group Policy:397]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Nhúng Google Chrome vào Internet Explorer]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=388]]></link>
            <description><![CDATA[3-2 của Arsenal trước Standard Liège ở vòng bảng Champions League, Cesc
Fàbregas mới chính thức lên tiếng về vụ va chạm nói trên, khi công khai
dấu vết pha phạm lỗi của Adebayor vẫn còn hiển hiện ở phần dưới mắt cá
chân bên trái của tiền vệ này. “Tôi cho rằng với pha phạm lỗi như thế
này anh ta phải nhận một chiếc thẻ đỏ. Thật may mắn cho tôi là pha va
chạm đó lại xảy ra cách mặt sân khoảng 10cm”, tiền vệ của Arsenal cho
biết.&nbsp; Cũng theo tiền vệ đội trưởng của Arsenal, anh hoàn toàn cảm thấy
ngỡ ngàng đối với những gì mà Adebayor đối xử với các đồng đội cũ cũng
như cá nhân anh. “Khi còn ở Arsenal, tôi luôn nỗ lực hết mình để kiến
tạo cơ hội cho cậu ấy ghi bàn. Tôi cho rằng, tôi chẳng làm nên một điều
gì đó khiến cậu ta phải tức giận cả. Có một sự lạ lẫm nào đó ở lần đối m]]></description>
            <pubDate>2009/09/29 10:29:59</pubDate>
            <guid><![CDATA[Nhúng Google Chrome vào Internet Explorer:388]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[10 chuẩn bị trước khi nâng cấp XP lên Windows 7]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=381]]></link>
            <description><![CDATA[Nếu bạn đang sử dụng XP và muốn “lên đời” cho hệ điều hành sang thế hệ mới, 10 lời khuyên sau đây có thể sẽ hữu ích với bạn. 

1: Kiểm tra nền tảng phần cứng 

Windows 7 vẫn được ca ngợi là có khả năng hỗ trợ các PC có cấu hình vừa
phải, ngay cả netbook. Nếu chiếc máy tính đang sử dụng cài XP và còn
mới, hẳn nó cũng sẽ đủ điều kiện nền tảng phần cứng để cài Windows 7.
Tuy nhiên, để biết chắc liệu PC của mình có tương thích và đảm bảo khả
năng hoạt động ở mức tốt nhất của hệ điều hành mới hay không, bạn hãy
sử dụng tiện ích Windows 7 Upgrade Advisor.&nbsp;

Windows
7 Upgrade Advisor sẽ kiểm tra chi tiết hệ thống, các chương trình,
driver. Một khi kết thúc, Upgrade Advisor sẽ hiển thị báo cáo và cho
bạn biết liệu hệ thống hiện tại có đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về
phần cứng khi cài Windows 7, có vấn đề gì trục trặc về các chương
trình, driver hay không. Nếu xuất hiện trở ngại, Upgrade Advisor sẽ đưa
ra lời khuyên để bạn có được đánh giá, phân tích tốt hơn nhằm chuẩn bị
nâng cấp một khi Windows 7 chính thức phát hành vào tháng tới. Tải
Windows 7 Upgrade Advisor tại đây. 

Nếu bạn muốn nâng cấp hàng loạt PC từ XP lên Windows 7, công cụ miễn
phí Microsoft Assessment and Planning Toolkit sẽ là một tiện ích không
thể bỏ qua, khi có thể hoạt động trên hệ thống mạng mà không cần cài
đặt phần mềm ở các hệ thống khách, giúp bạn kiểm tra các hệ thống đó
với bản báo cáo chi tiết về khả năng triển khai hệ điều hành mới. Tải
về tại đây. 

2: Nắm rõ phương án cài đặt 

Nếu đang cài Windows XP trên máy và muốn sử dụng Windows 7, bạn cần mua
gói bản quyền nâng cấp lên thế hệ Windows mới nhất. Tuy nhiên, trong
trường hợp này, bạn sẽ phải sử dụng gói cài đặt tùy biến (Custom
Install). Chế độ cài đặt này sẽ mang đến cho người dùng 2 lựa chọn:
thay thế hoàn toàn hệ điều hành cũ, hoặc cài Windows mới trên một ổ đĩa
hoặc phân vùng riêng. Bạn cũng có thể cài đặt chế độ Custom Install nếu
trên máy chưa có hệ điều hành hoặc muốn cùng lúc sử dụng nhiều hệ điều
hành (multiboot). 

Mặc dù thực hiện theo chế độ cài đặt này sẽ gỡ hoàn toàn XP, nhưng tiến
trình cài đặt lại không hoàn toàn xóa bỏ nó. Trên thực tế, quá trình
cài đặt sẽ tạo ra một thư mục trên ổ đĩa có tên Windows.old và chuyển
các thư mục Windows, Documents And Settings và Program Files của XP
trên đó. Dữ liệu của bạn vẫn an toàn và có thể tiếp tục sử dụng nhưng
các ứng dụng thì ngược lại. (Ngay cả khi chế độ Custom Install lưu lại
dữ liệu trên thư mục cũ của Windows, bạn vẫn nên sao lưu chúng trước). 

Tùy hoàn cảnh, bạn chọn phương án thay thế hoàn toàn XP hay cài đặt chế
độ khởi động song song mà có giải pháp sao lưu và chuyển đổi dữ liệu,
cài đặt các ứng dụng và cấu hình lại các thiết lập của hệ điều hành sao
cho phù hợp. 

3: Cấu hình khi lựa chọn giải pháp multiboot 

Theo chế độ Custom Install, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng thực hiện
phương án cài đặt 2 hệ điều hành song song. Khi có cả XP và Windows 7
trên hệ thống, việc chuyển đổi các thông số cài đặt, dữ liệu sẽ tiện
dụng hơn nhiều. Ngoài ra, bạn cũng có thể vào Windows XP để xem lại các
ứng dụng đã được cài đặt ra sao, sau đó khởi động Windows 7 để tạo cấu
hình tương tự. Một khi Windows 7 đã hoạt động trơn tru, bạn có thể gỡ
bỏ XP và chọn Windows 7 làm OS ưu tiên. 

Để làm được việc này, bạn phải cài XP và Windows 7 trên cùng một ổ đĩa
nhưng ở các phân vùng khác nhau (Nếu bạn cài Windows 7 trên đĩa cứng
thứ 2, phân vùng khởi động sẽ tồn tại trên ổ đĩa thứ nhất, do đó bạn sẽ
không thể gỡ bỏ được ổ đĩa này một khi đã sẵn sàng bỏ XP). Kết quả là
bạn sẽ cần phải phân vùng lại ổ đĩa cứng để tạo không gian cho Windows
7. Để làm việc này mà không mất dữ liệu, bạn có thể sử dụng một số công
cụ chuyên dụng như Norton PartitionMagic 8.0 (70 USD) hoặc Easeus
Partition Manager Home Edition 4.0.1 (miễn phí). Với người dùng đã quen
sử dụng HirenBoot, không thiếu các công cụ để thực hiện thao tác phân
vùng ổ cứng. 

4: Lên kế hoạch sao lưu và phục hồi dữ liệu 

Trước khi chuyển từ hệ điều hành này sang hệ điều khác, hẳn bạn sẽ muốn sao lưu tất cả dữ liệu, ít nhất là một, hoặc hai lần. 

Nếu sử dụng một chương trình sao lưu của nhà cung cấp thứ ba, bạn cần
kiểm tra thông số trên trang web của nhà sản xuất để xem liệu chương
trình này có hoạt động trên Windows 7 hay không. Nếu không sử dụng
chương trình của nhà cung cấp thứ ba, bạn hãy dùng chính tiện ích
Backup Utility của Windows XP. Lưu ý là định dạng tập tin của công cụ
này không tương thích với công cụ Backup And Restore Center của Vista.
Để giải quyết trục trặc này, Microsoft đã cung cấp một phiên bản XP
Backup Utility đặc biệt có tên Windows NT Backup - Restore Utility,
giúp chuyển đổi từ XP lên Vista. Hiện vẫn chưa có xác nhận chính thức
từ nhà sản xuất, nhưng có lẽ tiện ích này cũng sẽ hoạt động trơn tru
trên Windows 7. 

Nếu cả hai phương án trên đều không khiến bạn an tâm, hãy sử dụng những
đĩa CD/DVD hoặc ổ đĩa cứng ngoại vi để lưu lại dữ liệu của bạn là tốt
nhất. 

5: Lên kế hoạch chuyển đổi dữ liệu 

Hẳn khi nâng cấp từ XP lên Windows 7, bạn cũng muốn sử dụng một chương
trình chuyển đổi nào đó, hỗ trợ quét hệ thống PC cũ, dữ liệu và cả các
thông số cài đặt rồi sau đó chuyển sang Windows 7. May mắn là tiện ích
Windows 7 Easy Transfer có thể sẽ giúp bạn thực hiện việc này dễ dàng.
Tuy nhiên, trước khi thực hiện thao tác, bạn nên có các phương án sao
lưu dữ liệu như đã lưu ý ở trên. 

Trước khi cài đặt Windows 7, bạn cần chạy Windows 7 Easy Transfer từ
đĩa DVD và sao lưu lại tất cả các tập tin và thông số cài đặt. Sau đó,
một khi bạn đã cài Windows 7, hãy chuyển tất cả các tập tin và thông số
cài đặt sang hệ điều hành mới. Bạn có thể tham khảo chi tiết về Windows
7 Easy Transfer tại đây. 

6: Chuẩn bị các ứng dụng cũ trên XP 

Vì bạn không thể “chuyển nhà” lên Windows 7 cùng các ứng dụng cũ, do đó
khi đã hoàn tất khâu cài đặt OS, bạn cần tiếp tục cài đặt các ứng dụng
đáp ứng được độ tương thích của chương trình Windows 7 Upgrade Advisor.
Bạn nên kiểm tra lại các ứng dụng trên XP, lưu lại trên ổ đĩa CD, USB
các phiên bản cài đặt. Lưu ý là việc nâng cấp một vài PC không quá phức
tạp, nhưng nếu bạn thực hiện việc này trên hàng trăm máy, chuẩn bị sẵn
những ứng dụng cần thiết là một việc rất đáng để quan tâm. 

Bạn có thể sử dụng tiện ích Belarc Advisor để nắm lại thông tin chi
tiết hệ điều hành đang sử dụng. Chi tiết sử dụng Belarc Advisor tại đây. 

7: Làm quen với giao diện mới 

Giao diện của Windows 7 khác biệt khá nhiều so với XP, cùng hàng loạt
tính năng mới. Rất có thể bạn sẽ bị choáng ngợp khi sử dụng, ngắm nhìn
các cửa sổ màn hình long lanh như gương. 

Bạn nên làm quen với giao diện của hệ điều hành sẽ nâng cấp lên. Trang
web chuyên về Windows 7 của Microsoft là địa chỉ đáng tin cậy nhất để
xem trước hệ điều hành này. Ngoài ra, trên các diễn đàn công nghệ luôn
có các bài viết, chủ đề mới về Windows 7 mà bạn có thể tham khảo. Một
trong những kinh nghiệm hữu ích nhất mà giới công nghệ thường truyền
tay là bạn nên cài Windows 7 bản RTM, hoặc thậm chí là RC trên PC (có
thể chọn phương án máy ảo) để thao tác và làm quen. 

8: Kiểm tra khả năng hỗ trợ XP Mode 

Nếu thấy ứng dụng trên XP không hoạt động với thế hệ Windows mới, bạn
có thể sử dụng Windows XP Mode. Môi trường ảo này được tích hợp và cung
cấp hoàn toàn miễn phí, đầy đủ bản quyền phiên bản XP SP3. 

Một số lưu ý khi dùng Windows XP Mode: 

- Windows XP Mode chỉ có trên các phiên bản Windows 7 Professional, Enterprise và Ultimate. 

- Máy của bạn phải hỗ trợ công nghệ ảo hóa. 

9: Tìm thêm thông tin trên mạng khi gặp vấn đề 

Chuyển đổi từ XP lên Windows 7 không phải việc đơn giản, nhất là với
những người chưa quen. Bạn có thể sử dụng công cụ tìm kiếm để lấy thêm
thông tin một khi gặp trục trặc. Tham gia các diễn đàn công nghệ có các
chuyên mục về Windows 7 là một ý tưởng không tồi. Cho dù bạn có trung
thành với XP và tạm hài lòng với hệ điều hành này, chắc chắn nay mai
bạn vẫn phải tính tới chuyện nâng cấp lên Windows 7. 

10: Sưu tầm bài viết chuyên sâu về Windows 7 

Một số chuyên trang về Windows thường có những bản tin thường kỳ giới
thiệu về tính năng, thủ thuật hỗ trợ. Windows 7 đang được rất nhiều các
tờ báo công nghệ quan tâm. Bạn nên thường xuyên đọc, tham khảo và lưu
lại làm tư liệu, chuẩn bị cho công việc “chuyển nhà”.]]></description>
            <pubDate>2009/09/28 14:33:36</pubDate>
            <guid><![CDATA[10 chuẩn bị trước khi nâng cấp XP lên Windows 7:381]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Biến iPhone thành modem không dây]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=371]]></link>
            <description><![CDATA[&nbsp;  

Tại Việt Nam, dịch vụ 3G chưa được các nhà cung cấp dịch vụ di động chính thức &quot;lên sóng&quot;, tất cả hiện còn trong giai đoạn chuẩn bị. Tuy nhiên, để &quot;đón đầu&quot; công nghệ di động này, bài viết sẽ giới thiệu một giải pháp tận dụng kết nối 3G của chiếc điện thoại thông minh iPhone cho máy tính xách tay (MTXT).
Về cơ bản, iPhone hỗ trợ đồng thời kết nối mạng 3G và Wi-Fi. iPhone cung cấp khả năng duyệt web tốt nhưng do màn hình kích thước nhỏ và tính năng điều khiển cảm ứng đã khiến &quot;cục alô&quot; mang logo hình quả táo này không thể hiển thị xuất sắc, nhập liệu không nhanh như MTXT.









Nếu thường xuyên di chuyển và MTXT lại không thể tìm ra một điểm truy cập không dây (hotspot), trong khi đó sóng 3G luôn &quot;dào dạt&quot; thì bạn hãy nghĩ đến việc cài đặt tiện ích iPhoneModem 2 của hãng Addition (tải về bản dùng thử tại địa chỉ find.pcworld.com/62515). Tiện ích sẽ biến iPhone thành chiếc modem không dây cho MTXT (cả Mac và PC).
Bước 1 - Chuẩn bị bệ phóng: Tải về và cài đặt QuickPWN (find.pcworld.com/62512), một ứng dụng dễ sử dụng để &quot;phá rào&quot; cho các ứng dụng Windows và Mac (phiên bản mới nhất hỗ trợ hệ điều hành iPhone 2.2.1). Khởi chạy tiện ích và thực hiện theo hướng dẫn thật cẩn thận.
Bước 2 - Cài đặt iPhoneModem 2: QuickPWN cài đặt một ứng dụng mang tên Cydia lên ĐTDĐ, thực chất đây là một cửa hàng trực tuyến chuyên bán các ứng dụng mà Apple từ chối cho xuất hiện tại iPhone Apple Store (hay vì vài nhà phát triển không muốn phát hành ứng dụng thông qua Apple). Khởi chạy Cydia, tìm &quot;iPhoneModem by Addition&quot; và cài đặt tiện ích này. Lưu ý, cách duy nhất mà bạn có thể gỡ bỏ các ứng dụng được Cydia cài đặt là thông qua tính năng Manage Sources. Tiếp đến, bạn tải về và cài đặt tiện ích iPhoneModem trên MTXT. Mọi thứ gần như hoàn tất.
Bước 3 - Thiết lập mạng: Khởi chạy tiện ích và ấn Connect. Tiện ích sẽ thiết lập một mạng không dây dạng &quot;ad-hoc&quot; mà bạn có thể truy xuất thông qua iPhone. Mặc định, tiện ích tạo ra một mạng công cộng (không cần mật khẩu để kết nối) mang tên iPhoneModem, tuy nhiên bạn có thể thay đổi tính năng này trong mục Preferences. 
Tiếp đến, bạn mở mục Settings của iPhone và chọn Wi-Fi. Hãy đảm bảo tính năng Wi-Fi đã được bật, sau đó bạn chọn kết nối vào mạng iPhoneModem (hay tên khác tùy thuộc vào cách bạn đặt trước đó).
Mở ứng dụng iPhoneModem trên iPhone và mọi thứ sẽ được cấu hình. Sau đó, tiện ích iPhone sẽ thông báo một kết nối đã được thiết lập và bạn có thể bắt đầu duyệt web thoải mái trên MTXT của mình.
Xin lưu ý, việc cài đặt iPhoneModem lên iPhone không được Apple khuyến khích, chủ yếu là do tiện ích này hiện chưa có mặt trên Apple Store.
Hồng Anh]]></description>
            <pubDate>2009/09/14 17:01:46</pubDate>
            <guid><![CDATA[Biến iPhone thành modem không dây:371]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Tinh chỉnh bộ cài đặt XP với nLite]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=370]]></link>
            <description><![CDATA[Công cụ nLite với những tính năng mạnh mẽ cho phép người dùng chỉnh sửa bộ cài đặt Windows theo ý cá nhân, tích hợp bản sửa lỗi, bổ sung trình điều khiển phần cứng, gỡ bỏ các thành phần không cần thiết của HĐH cũng như tự động hoá việc cài đặt... 




   

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng thực hiện tích hợp Service Pack 3 (SP3) và trình điều khiển (driver) ổ cứng SATA vào bộ cài đặt Windows XP.
I. TÍCH HỢP SERVICE PACK 3 
Chuẩn bị 
- Đĩa CD chứa bộ cài đặt Windows XP 
- SP3 có thể tải về bản tiếng Anh tại http://download.microsoft.com/download/d/3/0/d30e32d8-418a-469d-b600-f32ce3edf42d/WindowsXP-KB936929-SP3-x86-ENU.exe 
- Tiện ích nLite, tải về tại http://www.nliteos.com/download.html.








- Ổ ghi CD/DVD và vài đĩa CD-R, CD-WR Lưu ý. NLite phiên bản v1.4.9.1 yêu cầu máy tính phải cài sẵn Microsoft .NET Framework 2.0 trở lên. Bạn có thể kiểm tra phiên bản đang sử dụng trong danh sách các ứng dụng đã cài đặt của Add or Remove Programs (hình 1) hoặc tải về phiên bản mới nhất NET Framework 3.5 Service Pack 1 tại http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?familyid=AB99342F-5D1A-413D-8319-81DA479AB0D7&amp;displaylang=en.
Thực hiện 
Tạo thư mục chứa bộ cài đặt XP và sao chép nội dung bộ cài đặt từ CD vào thư mục này, chẳng hạn C:&#92;WinXP&#92;Source. 
Sau đó chép tập tin SP3 vào thư mục C:&#92;WinXP, có thể đổi tên thành XP-sp3-x86.exe cho gọn hơn. 
Khởi chạy tiện ích nLite. Nếu cài đặt với tùy chọn Full installation bao gồm cả gói giao diện ngôn ngữ, bạn có thể chuyển giao diện sang tiếng Việt để dễ sử dụng. 
Tìm đến thư mục C:&#92;WinXP&#92;Source chứa bộ cài đặt, chọn OK. nLite sẽ kiểm tra phiên bản XP và hiển thị các thông tin như tên sản phẩm, ngôn ngữ, phiên bản, dung lượng bộ cài đặt. 








Chọn Tiếp tục và bỏ qua cửa sổ hiển thị các phiên làm việc trước đó cho phép người dùng sử dụng lại các thiết lập sẵn có. 
Cửa sổ kế tiếp cung cấp những tính năng của nLite. Chọn Tích hợp Service Pack trong mục Tích hợp và nhấn chọn Tiếp tục. Cung cấp đường dẫn đến thư mục chứa tập tin XP-sp3-x86 và chọn Open. 
Quá trình tích hợp hoàn tất với thông báo như hình 2. Chọn Kết thúc để hoàn tất việc tích hợp.
II. TÍCH HỢP DRIVER SATA 
Việc tích hợp driver SATA sẽ giúp Windows Setup nhận được ổ cứng SATA trong quá trình cài đặt HĐH. Trong giới hạn bài viết, chúng tôi chỉ đề cập đến việc tích hợp driver SATA cho các bo mạch chủ (mainboard) dùng chipset Intel ICH7R/M, ICH8R/M, ICH9R/M or ICH10R/D; đây là những chipset theo mặc định của nhà sản xuất hỗ trợ ổ cứng SATA ở chế độ AHCI. Bạn có thể tải driver tại http://www.mediafire.com/download.php?hzjzzjyzqkt cho phiên bản Windows 32bit hoặc http://www.mediafire.com/download.php?kdmomzt0z2n nếu sử dụng Windows 64bit. Sau khi tải về, giải nén và sao chép vào thư mục C:&#92;WinXP&#92;Source. 
Lưu ý. Để chạy được chế độ AHCI đúng nghĩa đòi hỏi phải có ổ cứng, chipset điều khiển tích hợp, hệ thống (mainboard và BIOS), driver cho hệ điều hành phải hỗ trợ đồng thời AHCI. 
Sau khi tích hợp SP3 theo hướng dẫn bên trên. Khởi chạy tiện ích nLite, trong cửa sổ tùy chọn những tính năng của nLite, chọn Tích hợp Trình điều khiển trong mục Tích hợp và nhấn Tiếp tục. 
Trong cửa số kế, nhấn chọn mục Đưa vào và chọn tiếp Single driver. 








Cung cấp đường dẫn đến thư mục chứa driver SATA, chọn tập tin bất kỳ (iaAHCI.inf hoặc iaStor.inf) và nhấn Open. Ở chế độ Trình điều khiển Textmode, nhấn Ctrl+A để chọn tất cả các driver liệt kê bên dưới, nhấn OK và Tiếp tục. Chọn Yes để bắt đầu việc tích hợp. 
Quá trình tích hợp hoàn tất, nLite sẽ cho biết các thay đổi liên quan đến bộ cài đặt (hình 3). Chọn Tiếp tục và Kết thúc để hoàn tất việc tích hợp. 
Ngoài ra, bạn cũng nên tích hợp Intel Chipset Device, tải về tại http://downloadcenter.intel.com/confirm.aspx?httpDown=http://downloadmirror.intel.com/10884/eng/INF_allOS_9.1.1.1014_PV.exe&amp;agr=N&amp;ProductID=2578&amp;DwnldId=10884&amp;strOSs=All&amp;OSFullName=All20Operating20Systems&amp;lang=engSau khi giải nén, thực hiện tương tự việc tích hợp driver SATA. 
Kết thúc việc tích hợp, bạn có thể sử dụng chương trình ghi đĩa bất kỳ như Nero Burning ROM, Easy CD Creator để tiến hành ghi source cài đặt ra đĩa CD.
Trung Doãn




]]></description>
            <pubDate>2009/09/14 17:00:44</pubDate>
            <guid><![CDATA[Tinh chỉnh bộ cài đặt XP với nLite:370]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Thiết lập chế độ AHCI cho ổ cứng SATA]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=369]]></link>
            <description><![CDATA[



Chế độ AHCI (Advanced Host Controller Interface) cho phép truyền nhận dữ liệu tốc độ lên đến 3Gbps của SATA Controller (chip điều khiển giao tiếp với ổ cứng SATA). 








 





 


&nbsp;&nbsp; 





Một số khái niệm liên quanCông nghệ NCQ (Native Command Queuing) có chức năng phân tích, sắp xếp các câu lệnh cần thực thi để tối ưu việc truy xuất dữ liệu từ ổ cứng theo yêu cầu của nhiều ứng dụng cùng lúc trong môi trường đa nhiệm. Nhờ đó cải thiện tốc độ đọc/ghi của ổ cứng, góp phần nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống.Chế độ AHCI (Advanced Host Controller Interface) cho phép truyền nhận dữ liệu tốc độ lên đến 3Gbps của SATA Controller (chip điều khiển giao tiếp với ổ cứng SATA). Ngoài ra, chế độ AHCI còn cho phép cắm nóng (hot plug) ổ cứng, ổ quang SATA khi hệ thống đang hoạt động và sử dụng công nghệ Native Command Queuing (NCQ) (nếu ổ cứng có hỗ trợ) nhằm cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu.SATA Controller có chức năng điều khiển giao tiếp với ổ cứng SATA. SATA Controller hỗ trợ 2 chế độ giao tiếp là Compatible mode (hay Standard IDE) và AHCI mode.
Thiết lập chế độ AHCINhư đã đề cập bên trên, mục đích của việc chuyển sang chế độ AHCI là cho phép cắm nóng ổ cứng, ổ quang giao tiếp SATA và cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu của ổ cứng. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của Intel, việc thiết lập chế độ AHCI/RAID phải được thực hiện trước hoặc trong quá trình cài đặt hệ điều hành (HĐH) để tránh lỗi màn hình xanh (BSoD). Nếu không muốn cài lại HĐH, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn bên dưới.Lưu ý: Điều kiện &quot;cần và đủ” để ổ cứng SATA chạy ở chế độ AHCI là ổ cứng giao tiếp SATA. BMC (chipset) hỗ trợ AHCI; tham khảo các chipset mặc định có hỗ trợ tại http://www.intel.com/support/chipsets/imst/sb/CS-012304.htm. Trình điều khiển (driver) cho HĐH phải hỗ trợ AHCI.1. Tải phiên bản mới nhất của Intel Matrix Storage Manager tại http://downloadcenter.intel.com/Product_Filter.aspx?ProductID=2101. Chọn HĐH bạn đang sử dụng và nhấn chọn OK. Thực hiện các bước kế tiếp theo hướng dẫn hiển thị trên màn hình để tải về.Trường hợp BMC tích hợp chip JMicron điều khiển giao tiếp với ổ cứng SATA. Tải về driver thích hợp tại http://www.jmicron.com/Driver.htm nếu kết nối ổ cứng với cổng SATA do JMicron quản lý.2. Chọn Start. Run, gõ dòng lệnh cmd để mở cửa sổ DOS-prompt. Chuyển đến thư mục chứa tập tin IATA89ENU.exe vừa tải về, nhập dòng lệnh &quot;IATA89ENU -a&quot; để trích xuất nội dung tập tin (hình 1). Ghi chú: tham số -a sẽ chỉ giải nén và chép các tập tin của IATA89ENU vào thư mục Program Files&#92;Intel&#92;Intel Matrix Storage Manager.

3. Tìm và sao chép tập tin IaStor.sys trong thư mục Program Files&#92;Intel&#92;Intel Matrix Storage Manager&#92;Drivers vào C:&#92;Windows&#92;System32&#92;Drivers.4. Mở Notepad, tạo và lưu thành tập tin AHCI.reg với nội dung bên dưới nếu đang sử dụng BMC chipset ICH8R. Với BMC chipset ICH9R và ICH10R, tải về tập tin tương ứng cung cấp theo bài viết từ website TGVT.Windows Registry Editor Version 5.00 
[HKEY_LOCAL_MACHINE&#92;SYSTEM&#92;ControlSet001&#92;Control&#92;CriticalDeviceDatabase&#92;pci#ven_8086&amp;dev_2821&amp;cc_0106]&quot;Service&quot;=&quot;iaStor&quot;&quot;ClassGUID&quot;=&quot;{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}&quot;
[HKEY_LOCAL_MACHINE&#92;SYSTEM&#92;CurrentControlSet&#92;Services&#92;iaStor]&quot;Type&quot;=dword:00000001&quot;Start&quot;=dword:00000000&quot;Group&quot;=&quot;SCSI miniport&quot;&quot;ErrorControl&quot;=dword:00000001&quot;ImagePath&quot;=&quot;system32&#92;&#92;drivers&#92;&#92;iaStor.sys&quot;&quot;tag&quot;=dword:00000019&quot;DisplayName&quot;=&quot;Intel AHCI Controller&quot;
[HKEY_LOCAL_MACHINE&#92;SYSTEM&#92;CurrentControlSet&#92;Services&#92;iaStor&#92;Parameters]&quot;queuePriorityEnable&quot;=dword:00000000
[HKEY_LOCAL_MACHINE&#92;SYSTEM&#92;CurrentControlSet&#92;Services&#92;iaStor&#92;Enum]&quot;0&quot;=&quot;PCI&#92;&#92;VEN_8086&amp;DEV_2821&amp;SUBSYS_B0051458&amp;REV_02&#92;&#92;3&amp;13c0b0c5&amp;0&amp;FA&quot;&quot;Count&quot;=dword:00000001&quot;NextInstance&quot;=dword:000000015. Nhấn phải chuột trên tập tin AHCI.reg và chọn Merge để bổ sung các khóa cần thiết trong Registry.6. Khởi động lại máy tính, nhấn phím Del (hoặc F1, F2...) tùy quy định của nhà sản xuất để vào BIOS Setup. Trong BIOS Setup Utility, chọn mục SATA Configuration và thiết lập AHCI trong mục Configure SATA as. Nhấn phím F10 để lưu thiết lập mới trước khi thoát khỏi BIOS Setup.

7. Khởi động lại máy tính, Windows sẽ nhận dạng SATA AHCI Controller và hiển thị Wizard cài đặt trình điều khiển. Nhấn Cancel để bỏ qua bước này. Khởi chạy tập tin IATA89ENU.exe để cài đặt và khởi động lại máy lần nữa để hoàn tất công việc. Bạn có thể khởi chạy tiện ích Intel Matrix Storage Console để kiểm tra kết quả việc thiết lập chế độ AHCI cho ổ cứng SATA (hình 2). 
Trung Doãn]]></description>
            <pubDate>2009/09/14 16:57:32</pubDate>
            <guid><![CDATA[Thiết lập chế độ AHCI cho ổ cứng SATA:369]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Vạch trần trò đánh tráo linh kiện]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=361]]></link>
            <description><![CDATA[
                                            
                                            Đặt
mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, không ít đại lý, cửa hàng, công ty tin
học kinh doanh laptop đã tìm cách “bớt xén” linh phụ kiện trước khi bán
cho người dùng. 

Bài viết chỉ nêu lên một khía cạnh nhỏ với chiêu thức đang được áp dụng
khá phổ biến trên thị trường laptop hiện nay, mà chủ yếu là nhằm làm
rối khả năng phân tích và nhận xét về sản phẩm của người dùng. 

Lập lờ đánh lận con đen 

Thông thường các hệ thống máy bộ desktop (máy để bàn) được công bố cấu
hình một cách khá rõ ràng, đặc biệt là những thương hiệu uy tín, có lẽ
vì với máy để bàn người dùng dễ dàng kiểm tra chính xác các thông số kỹ
thuật.&nbsp;

Tuy
nhiên, các cấu hình laptop trên thị trường dường như khó thấy sự khác
biệt giữa các model na ná nhau, bởi ngay cả với chính mỗi hãng cũng đã
có rất nhiều model với số lượng cấu hình phần cứng tương đương, khiến
ngay cả người dùng giàu kinh nghiệm cũng có thể hoa mắt và cần thời
gian để xem xét. Bỏ qua chuyện đó, vấn đề ở đây là trên thị trường,
cùng một model sản phẩm nhưng lại có nhiều cấu hình và mức giá khác
nhau giữa các cửa hàng, công ty tin học bán lẻ. 

Đôi khi sự khác biệt đó được nói né đi, “lập lờ đánh lận con đen” và
chỉ đến khi sau một thời gian sử dụng, kiểm tra kỹ lưỡng người dùng mới
biết mình mua hớ hoặc không được hưởng những chính sách phải có từ
chính hãng cho các linh kiện, thiết bị mình đã mua như: chế độ bảo
hành, khuyến mãi, hỗ trợ kỹ thuật... Có hai cách thức “hô biến” linh
kiện chủ yếu hay được nơi bán hàng sử dụng: 

1. Tráo đổi linh kiện:
Những công nghệ mới luôn đắt tiền hơn công nghệ cũ. Hãy hình dung việc
thay đổi một bo mạch Wi-Fi chuẩn N (giá ~1.00USD) bằng một bo mạch
Wi-Fi chuẩn G (giá ~50USD), phần chênh lệch đó người dùng được lợi hay
là nơi bán hàng?! Các linh kiện đắt tiền hơn đã bị thay đổi và thế vào
đó là sản phẩm rẻ tiền hơn mà rất ít người dùng đủ kinh nghiệm nhận
biết được sự thay đổi này. 

Cụ thể hơn: một máy laptop có cấu hình là ổ
cứng 7200 rpm hay bo mạch Wi-Fi N hoặc ổ DVD-RW, nhưng khi người dùng
mua lại là ổ cứng 5400 rpm hay Wi-Fi G hoặc ổ quang chỉ còn là ổ combo
DVD-CDRW. Tất nhiên phần giá trị chênh lệch đã bị thất thoát vào tay
nơi bán hàng “không tốt”. 

Bạn nên biết: 

- Ổ DVD-RW có giá ~60-80USD, trong khi ổ combo DVD/CD-RW giá chỉ ~30-40USD. 

- HDD 320GB 7200rpm/16MB cache có giá ~ 100-120USD, trong khi HDD 320GB 5400rpm/8MB cache giá chỉ ~ 60-70USD. 

- Bo mạch Wi-Fi chuẩn G giá chỉ tầm 15-25USD trong khi với chuẩn N bạn sẽ phải chi không dưới 40USD. 

2. Tháo bớt linh kiện:
Bo mạch Bluetooth hay RAM là những thành phần linh kiện hay bị tháo bớt
hoặc tráo đổi nhất. Với RAM, nhu cầu ngày càng lớn từ người dùng khiến
các thanh RAM dung lượng thấp có giá rất thấp, nếu bị tháo bớt hoặc
thay thế linh kiện này thì người dùng vừa bị thiệt hại về vật chất lẫn
khả năng nâng cấp về sau khi nhu cầu cao hơn. 

Ví dụ: cấu hình chuẩn của một hệ thống là 1GB RAM, nhưng giá của thanh
RAM 1GB đôi khi cao gấp bốn lần so với thanh RAM 512MB. Như vậy chỉ với
việc gắn hai thanh RAM 512MB vào hệ thống có cấu hình 1GB RAM thì nơi
bán hàng đã có chút chênh lệch, người dùng sau này cần nâng cấp rất khó
tận dụng các thanh RAM cũ (thông thường laptop chỉ có hai khe gắn RAM)
và việc lãng phí là điều tất yếu. Việc này thường trên các bảng báo giá
không được thể hiện, do vậy sẽ rất khó cho người dùng trong việc nhận
biết. 

Với bo mạch Bluetooth, việc tháo bớt ra rất dễ dàng và nhanh gọn. Không
nhiều người dùng quan tâm đến vấn đề này nên khi cần đến đôi khi phải
mất một chi phí kha khá để mua lại một bo mạch như vậy. 

Bạn nên biết: 

- Giá thanh RAM 512MB (DDR2, 533-667MHz) chỉ ~50.000đ trong khi thanh 1GB sẽ ít nhất 200.000đ. 

- Bo mạch Bluetooth gắn trong có giá ít nhất ~15-25USD. 

Tại sao người viết không đề cập đến CPU - thành phần trước đây thường
bị thay đổi nhiều? Hiện nay, nguồn cung các CPU mobile rời ở thị trường
bên ngoài khá hạn chế, đi kèm rủi ro cao. Vì thế, ở thời điểm hiện tại
việc tráo đổi CPU ở các máy mới rất ít và thường chỉ bị khi người dùng
đem máy đi sửa chữa hoặc nói một cách dân dã hơn là… bị luộc. 

Giải pháp 

Cách nhanh nhất để kiểm tra chính xác thông số kỹ thuật của một máy
laptop là vào website của nhà sản xuất với thông tin bạn cần có: model
máy hay số serial, service tag…&nbsp;

• Ổ quang:
Hãy kiểm tra thật kỹ giữa sản phẩm thực tế và thông tin trên báo giá,
việc kiểm tra từ bên ngoài không khó khăn gì giữa người bán và người
mua, do vậy hãy yêu cầu nơi bán cho bạn kiểm tra kỹ. 

• Ổ cứng: Thường thì các thông số phụ của ổ cứng không
được thông tin lên phần báo giá, do đó chỉ có một cách để kiểm tra
trước thông số này là truy cập website của nhà sản xuất và với sản phẩm
thực tế hãy yêu cầu nơi bán đảm bảo cho bạn thông tin này. 

Tại sao lại phải yêu cầu nơi bán đảm bảo cho bạn? Trên thực tế chỉ khi
một máy laptop đã được bán thì nơi bán mới cho phép “bung win” và sau
đó bạn mới có thể kiểm tra được các thông số kỹ thuật chính xác nhất.
Vậy hãy hình dung nếu nơi bán không chấp nhận các thông tin mà bạn có! 

Ví dụ, laptop DELL Latitude E6400 thông thường được nhà sản xuất trang
bị HDD 80GB SATA2 7200rpm 16MB cache, nhưng nếu ổ cứng trong laptop của
bạn chỉ là 5400rpm/8MB cache thôi? Thật sự thì sự khác biệt về hiệu
năng giữa các ổ cứng 7200rpm/16MB cache và 5400rpm/8MB cache là rất
nhiều. Hơn nữa, giá hai loại ổ cứng này chênh lệch nhau ít nhất 30% và
không phải lúc nào cũng có thể mua được các ổ cứng loại “VIP” với các
thông số kỹ thuật và chất lượng cao như vậy từ thị trường bên ngoài. 

• Bo mạch Wi-Fi: Tất nhiên thông tin về bo mạch Wi-Fi
chuẩn nào sẽ được thể hiện trên báo giá nhưng chính xác hay không vẫn
cần phải kiểm tra lại. Lợi dụng kẽ hở là hiện tại số lượng AP/Router
Wi-Fi chuẩn N chưa nhiều nên người dùng thông thường khó nhận biết
chính xác Wi-Fi của mình chuẩn nào, nhiều nơi bán đã thay đổi linh kiện
này. 

Sau khi đã có thông tin phần cứng chính xác từ hãng, người dùng sẽ phải
dùng các phần mềm kiểm tra thông tin phần cứng của hệ thống để biết
chính xác bo mạch Wi-Fi của mình là loại nào.&nbsp;

• RAM: Không có giải pháp nào khả thi, tốt nhất vẫn là
yêu cầu nơi bán hàng cho biết là hiện tại máy laptop mà bạn định mua có
bao nhiêu khe gắn RAM và còn dư khe (slot) hay không! 

• Bo mạch bluetooth: Sau khi vào hệ điều hành, người
dùng có thể vào phần Device Manager để check thông tin về thiết bị
bluetooth. Thông thường nó sẽ nằm trong phần Network adapters. 

Tất cả các giải pháp đều cần thiết trong quá trình kiểm tra để bảo đảm
không mua nhầm một sản phẩm không đúng như vốn dĩ nó phải như vậy.
Ngoài ra, bạn cũng cần lựa chọn những nơi bán hàng uy tín và đi cùng
những người bạn nhiều kinh nghiệm có thể tư vấn hoặc kiểm tra giùm mình
trong trường hợp cần thiết.
                                             
                                        
                                    
                                
                                
                                    
                                        
                                            Theo Tuổi Trẻ Online (eCHIP)]]></description>
            <pubDate>2009/09/08 12:18:51</pubDate>
            <guid><![CDATA[Vạch trần trò đánh tráo linh kiện:361]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=352]]></link>
            <description><![CDATA[
                                            
Quản trị mạng - Với nhiều người dùng Windows,
Command Prompt là một công cụ rất khó sử dụng và không cần thiết. Nhưng
với một số người, Command Prompt là một công cụ mạnh, hữu dụng hơn rất
nhiều so với các công cụ đồ họa khác của Windows.

Nếu
là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng
Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một
máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.

Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP,
Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử
dụng:

1.	Systeminfo

Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ
hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ
mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối
vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi
thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản,
ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng
(vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể
giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử
dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).

2.	Ipconfig

Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự
cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP
của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống
trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server,
ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.

Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:
Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.
3.	Tasklist và taskkill

Nếu thường sử dụng trình quản lý tác vụ của Windows (Windows Task
Manager), thì bạn mới thấy tasklist rất dễ sử dụng. Công cụ này hiển
thị danh sách các tiến trình đang thực thi, gồm Image Name, Process ID
(PID) và dung lượng bộ nhớ sử dụng trên máy cục bộ hay từ xa. Sử dụng
khóa chuyển đổi /V
sẽ hiển thị nhiều thông tin chi tiết hơn, bao gồm: CPU Time, Username,
và các Module. Tasklist gồm có một tùy chọn lọc hiển thị một nhóm tác
vụ dựa trên các tiêu chí nhất định. 

Một tiến trình riêng lẻ hay nhiều tiến trình có thể bị đóng bằng cách
sử dụng PID (/PID) hay Image Name (/IM) với cú pháp lệnh như sau:
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /T
Cả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).

4.	Netstat

Netstat là một công cụ thường được sử dụng để kết nối mạng. Dữ liệu kết
xuất cung cấp thông tin của mọi kết nối và các cổng listening port, gồm
các ứng dụng được sử dụng trong quá trình kết nối. Ngoài ra, trong dữ
liệu kết xuất trên bạn có thể xem các số liệu thống kê Ethernet, và
thực hiện kết nối những địa chỉ IP chủ tới một tên miền chuẩn. Bạn có
thể sử dụng netstat với khóa chuyển đổi -a để hiển thị mọi thông tin kết nối, khóa chuyển đổi -n để sắp xếp theo dạng số và khóa chuyển đổi -b để hiển thị tên ứng dụng đang chạy.

5.	Type

Đây là một công cụ ít được những người không thường xuyên làm việc với
Command Prompt biết đến. Với nhiều quản trị viên, lệnh type là công cụ
hoàn hảo để xem các file văn bản, nhưng có lẽ không nhiều người biết
đến khả năng đọc đồng thời nhiều file của công cụ này. Ví dụ, bạn có
thể xem nhiều file cùng lúc bằng lệnh type với cú pháp như sau:
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt
6.	Net command

Mặc dù công cụ này được biết đến nhiều hơn với vai trò là một lệnh,
nhưng net command gần giống với công cụ drill, nó được sử dụng để cập
nhật, sửa lỗi hay kiểm tra thông tin và các cài đặt cho mạng.

Nó thường được sử dụng để kiểm tra (các dịch vụ đang chạy), tắt và khởi chạy dịch vụ:
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)
Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: &#92;&#92;myserver&#92;sharename
net use m: &#92;&#92;myserver&#92;sharename /delete
Một số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).

Dưới đây là mọi tùy chọn có thể được sử dụng cùng với net command:

[ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP
|HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | PRINT | SESSION | SHARE | START
|STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Để hiển thị cú pháp lệnh đầy đủ cho mỗi lệnh, bạn chỉ cần nhập net help sau lệnh đang sử dụng.

7.	Nslookup

Với Internet, DNS (dịch vụ tên miền) rất quan trọng trong việc cho phép
người dùng nhập tên trang web để truy cập thay vì phải nhập địa chỉ IP
của trang web đó. Nhưng khi có một số vấn đề phát sinh thì nslookup có
thể là một công cụ rất hữu dụng để kiểm tra và khắc phục sự cố cho máy
chủ DNS.

Nslookup có thể được chạy trong hai chế độ interactive (tương tác) và
noninteractive (không tương tác). Chế độ noninteractive rất hữu dụng
khi cần trả về một phần dữ liệu nào đó.

Bạn không nên chú ý tới kết quả trợ giúp vì nslookup rất dễ sử dụng.
Một vài tùy chọn thường được sử dụng để khắc phục sự cố trong chế độ
interactive bao gồm:
set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miền
mặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phải
nhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.

Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.

8.	Ping và tracert

Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Ping
sẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP hay
không, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướng
truyền dữ liệu qua mạng IP.

Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com.
Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tin
phản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượng
phản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).

Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.

9.	Gpresult

Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng các
chính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực cho
mọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnh
này rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ra
lệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S và /U để kết nối tới các máy tính từ xa.

10.	Netsh

Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
Cấu hình giao diện
Cấu hình các giao thức hướng
Cấu hình bộ lọc
Cấu hình hướng
Cấu hình thao tác truy cập từ xa cho những router
truy cập từ xa nền tảng Windows đang sử dụng dịch vụ Routing and Remote
Access Server Service (RRAS)
Hiển thị cấu hình của router đang sử dụng trên một máy tính bất kì
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
Kích hoạt hoặc hủy bỏ Windows Firewall:
netsh firewall set opmode disable

netsh firewall set opmode disable

Kích hoạt hay hủy bỏ ICMP Echo Request (cho lệnh ping) trong Windows Firewall:
netsh firewall set icmpsetting 8 enable

netsh firewall set icmpsetting 8 disable

Cấu hình NIC tự động nhận một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP:
netsh interface ip set address “Local Area Connection” dhcp

(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùng
lệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local Area
Connection).

                                        
                                    
                                
                                
                                    
                                        
                                            Xian (Theo PCTipsBox)]]></description>
            <pubDate>2009/09/03 15:03:55</pubDate>
            <guid><![CDATA[10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows:352]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Group Policy - Phần 1: Các thiết lập được lưu thế nào]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=348]]></link>
            <description><![CDATA[Quản trị mạng – Trong bài
này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các thiết lập GPO được lưu
như thế nào, nơi và cách chúng được kiểm tra bởi các bộ điều khiển miền
trong miền Active Directory.
Giới thiệu
Khi một thiết lập GPO được tạo, nó phải được lưu lại
để sau đó được sử dụng cho việc phân phối đến máy tính mục tiêu. Trong
phần một của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các
thiết lập GPO được lưu như thế nào, nơi và cách chúng được kiểm tra bởi
các bộ điều khiển miền trong miền Active Directory.
Bạn đã bao giờ tạo một GPO mới, sau đó thiết lập một
số cấu hình cho một hoặc hai chính sách và phân vân tự hỏi liệu các
thiết lập này sẽ được lưu ở đâu và lưu như thế nào bao giờ chưa? Bài
viết này sẽ giới thiệu cách các thiết lập trong GPO này được lưu như
thế nào, cũng như nơi chúng được lưu ở đâu. Thông tin này là hết sức
cần thiết cho các quản trị viên hệ thống và quản trị viên Group Policy
trong việc khắc phục sự cố và nắm bắt một cách toàn diện về Group
Policy hoạt động như thế nào. Trong những lần thực hiện công việc thủ
công trên GPO, khi các thiết lập được lưu trong các file khi GPO bị
lỗi, lúc đó bạn sẽ không thể xem các thiết lập này trong bộ soạn thảo.
Nơi các thiết lập GPO được lưu
Khi một GPO được tạo, sẽ có rất nhiều sự kiện sẽ
xuất hiện trong background. Đầu tiên, khi bạn tạo một GPO mới, domain
controller - để điều khiển PDC Emulator role – là một thành phần phụ
trách. Đây là một hành vi mặc định và có thể được thay đổi, tuy nhiên
ban đầu PDC Emulator sẽ phụ trách.
Những gì được cập nhật trong domain controller này
là một “shell” cho các nội dung về những gì bạn đã cấu hình bên trong
GPO trong quá trình soạn thảo. “Shell” cho GPO là một thư mục, thư mục
này được chứa bên trong thư mục Policies. Để truy cập vào thư mục
Policies, bạn cần tìm thư mục Sysvol trong domain controller. Mặc định
thư mục này sẽ được định vị tại c:&#92;Windows&#92;Sysvol&#92;sysvol&#92;&lt;domainname&gt;&#92;Policies. Bên dưới thư mục Policies là danh sách các thư mục được thể hiện bằng một giá trị dài vừa chữ và số (alpha-numeric). Giá trị alpha-numeric
là GUID (Global Unique Identifier) cho GPO. Hình 1 thể hiện cho bạn một
thư mục Policies, ở đây bạn có thể thấy nhiều GUID được liệt kê. Danh
sách các GUID hiện diện tất cả các GPO mà bạn có cho miền của mình.

Hình 1: Các GUID được thể hiện dưới dạng các thư mục trong thư mục Policies trên các bộ điều khiển miền
Vị trí này bên trong Sysvol của domain controller
được xem như là Group Policy Template (GPT). GPT được định vị trên mỗi
một domain controller. Khi PDC Emulator tạo GPT cho GPO, quá trình tạo
bản sao sẽ lấy các file và nhân bản chúng trên các bộ điều khiển miền
khác bên trong miền. File Replication Service (FRS) quản lý quá trình
tái tạo này đối với tất cả các bộ điều khiển miền.
Lưu ý: FRS có thể được điều khiển bởi DFS-R bằng việc triển khai phiên bản Windows mà bạn đang chạy.
Các thiết lập GPO được lưu thế nào
Lúc này chúng ta đã có “shell” cho GPO. Bạn có thể
cấu hình GPO bằng cách sử dụng Group Policy Editor. Khi chỉnh sửa một
GPO, bạn sẽ thấy hai phần “mức top” của GPO: Computer Configuration và User Configuration, xem thể hiện trong hình 2.

Hình 2: Mỗi một GPO có hai phần chính: Computer Configuration và User Configuration
Nếu quan sát vào cấu trúc thư mục của GPT cho GPO, bạn sẽ thấy hai thư mục chính: Machine và User, xem thể hiện trong hình 3.

Hình 3: GPT cho GPO lưu các thiết lập trong thư mục Machine hoặc User
Các thiết lập được cấu hình trong Computer
Configuration được lưu trong thư mục Machine và các thiết lập User
Configuration được lưu trong thư mục User.
Từ lúc này, mỗi một thiết lập sẽ có đôi chút khác
biệt khi được lưu vào bên trong các thư mục Machine và User. Thể hiện ở
sự khác nhau là này cấu trúc của file, kiểu file và các phần mở rộng.
Các thiết lập mẫu quản trị 
Có hai vùng có thể cấu hình các thiết lập này bên
trong GPO. Một trong số đó là Computer Configuration|Policies, còn lại
là User Configuration|Policies. Mỗi một thiết lập chính sách nằm trong
các nút này bên trong bộ soạn thảo GPO đều hiện diện và cho phép sửa
đổi Registry. Tất cả các thiết lập này được lưu trong một file có tên
Registry.pol, bên trong thư mục Machine hoặc User, bạn có thể thấy qua
hình 4.

Hình 4: Tất cả các thiết lập mẫu quản trị được lưu trong file Registry.pol
Cấu trúc của file này khá đơn giản. Đường dẫn, giá
trị của Registry cần được thay đổi, dữ liệu cho giá trị được liệt kê
trong file, bạn có thể thấy điều đó qua hình 5.

Hình 5: Đường dẫn, giá trị và dữ liệu của Registry được mô tả chi tiết trong file Registry.pol
Các thiết lập bảo mật
Bạn sẽ thấy một danh sách dài các thiết lập bảo mật
trong nút Computer Configuration|Policies|Windows Settings|Security
Settings|Local Policies|Security Options. Các thiết lập này là những
cải biến biến số của hệ điều hành hoặc các cải biến Registry. Tất cả
các thiết lập nằm trong nút này sẽ được lưu trong một file mang tên
gpttmpl.inf và file này lại được lưu bên trong thư mục
Machine&#92;Microsoft&#92;Windows NT&#92;SecEdit.
Cho ví dụ, nếu bạn thay đổi tên của tài khoản quản
trị (Administrator), khi đó sẽ xuất hiện một entry trong file
gpttmpl.inf bên trong phần System Access, xem thể hiện trong hình 6.

Hình 6: Một số thiết lập bảo mật thay các đổi biến hệ điều hành
Một ví dụ khác là khi bạn thay đổi các thiết lập
UAC, một entry sẽ được tạo trong file gpttmpl.inf, trong Registry
Values, xem thể hiện trong hình 7.

Hình 7: Một số thiết lập bảo mật thay đổi giá trị Registry
Các thiết lập ưa thích
Mới nhất trong tất cả các thiết lập Group Policy
chính là Group Policy Preferences. Các thiết lập này có thể xuất hiện
khi bạn chỉnh sửa GPO trên Windows Server 2008 hoặc Windows Vista SP1
(khi cài đặt RSAT).
Các thiết lập này làm việc gần giống với các thiết
lập khác, tuy nhiên chúng sẽ được lưu dưới dạng các file XML. Cho ví
dụ, nếu bạn thiết lập một GPP Shortcut trong User Configuration, file
XML cho shortcut sẽ được lưu trong thư mục User&#92;Preferences&#92;Shortcuts
và file của nó tên là shortcuts.xml.
Cấu trúc của file không đơn giản như các cấu trúc
file khác, tuy nhiên bạn vẫn có thể thấy được những tổng thể về file và
nội dung của nó.
Kết luận
Lúc này bạn có thể thấy nơi các thiết lập được lưu
khi bạn tạo và cấu hình một thiết lập Group Policy, bạn có thể thực
hiện thêm một số nghiên cứu tỉ mỉ về các thiết lập khác nếu muốn. Một
điển chung ở đây là khi một thiết lập được hình thành, sẽ có một file
được tạo để lưu các thiết lập và các chi tiết của cấu hình. Có hai mức
cấu hình chính đó là user và computer. Hai mức cấu hình này chỉ thị nơi
thiết lập sẽ được lưu dựa trên phần nào GPO nào được cấu hình. Với các
thông tin này, bạn có thể khắc phục, nghiên cứu sâu và giải quyết các
vấn đề về lưu trữ GPO.]]></description>
            <pubDate>2009/09/03 14:01:27</pubDate>
            <guid><![CDATA[Group Policy - Phần 1: Các thiết lập được lưu thế nào:348]]></guid>
         </item>         <item>
            <title><![CDATA[Sử dụng file ISO trong Windows XP]]></title>
            <link><![CDATA[http://vn.myblog.yahoo.com/sao-haihau/article?mid=350]]></link>
            <description><![CDATA[
                                            Quản trị mạng
- Windows XP không tích hợp một công cụ hỗ trợ chuẩn nào cho các file
ISO. Tuy nhiên những file này lại được sử dụng khá nhiều để lựa chọn
cài đặt từ đĩa CD hay DVD. 

Một file ISO thường là bản sao của một đĩa CD hay DVD. Người dùng có
thể sử dụng phần mềm ghi đĩa CD để tạo một đĩa CD từ file ISO đó.

Nhưng trong nhiều trường hợp có thể người dùng không muốn ghi ra đĩa CD
hay DVD từ file ISO này mà chỉ muốn truy cập vào để xem nội dung của
file ISO ngay trên đĩa cứng. Có khá nhiều phần mềm giúp thực hiện thao
tác này bằng cách tạo một ổ CD hay DVD ảo trên hệ thống. Sau đó bạn chỉ
cần chèn file ISO cần xem vào ổ đĩa ảo đó và truy cập vào nội dụng của
file ISO đó.

Tuy nhiên những phần mềm này lại không phải là phần mềm miễn phí, và
tất nhiên để có nó bạn sẽ phải tiêu tốn một khoản tiền nhất định. Nếu
không quan tâm tới giao diện thì bạn có thể sử dụng công cụ tạo CD-ROM
ảo của Microsoft có tên gọi Virtual CD-ROM Control Panel. Bạn có thể
tải công cụ này tại đây.

File này (sau khi tải về sẽ có dung lượng 60KB) là một file cài đặt.
Khi hoàn thành tải bạn hãy khởi chạy file để giải nén. Sau đó bạn sẽ
nhận được một cửa sổ thông báo yêu cầu xác định vị trí giải nén tới.
Xác định xong vị trí nhấn nút Unzip. Khi quá trình giải nén kết thúc, click Close.



Trong folder chứa những file đã giải nén bạn sẽ thấy 3 file mới gồm một
file TXT, một file SYS và một file EXE. Bạn cũng có thể mở file TXT để
xem hướng dẫn. Sau đó thực hiện các thao tác sau:
Copy file VcdRom.sys vào folder Drivers có đường dẫn C:&#92;Windows&#92;System32&#92;Drivers (chú ý thay đổi ổ đĩa chứa Windows XP phù hợp với hệ thống của bạn, thông thường Windows XP được lưu trữ trong ổ C:).
Tiếp theo click đúp vào file VcdControlTool.exe, cửa sổ Control Panel xuất hiện.
Trên cửa sổ Control Panel, click vào nút Driver Control.

    Click tiếp vào nút Install Driver và duyệt tìm folder Drivers (C:&#92;Windows&#92;System32&#92;Drivers) và lựa chọn VcdRom.sys.
    &nbsp;
    
    
Click vào nút Open.
Sau đó click vào nút Start và click tiếp vào nút OK.
Click tiếp vào nút Add Drive để tạo ổ CD-ROM ảo.
Tiếp theo click chọn ổ đĩa ảo vừa tạo và click vào nút Mount. Sau đó một hộp thoại lựa chọn file sẽ hiện ra.
    
    
Tại đây bạn hãy tìm và lựa chọn file ISO muốn truy cập và click nút Open.
File ISO này sẽ được đưa vào ổ đĩa ảo và bạn có thể sử dụng Windows Explorer để mở ổ đĩa này.
                                        
                                    
                                
                                
                                    
                                        
                                            Xian (Theo PCTipsBox)]]></description>
            <pubDate>2009/09/03 14:01:06</pubDate>
            <guid><![CDATA[Sử dụng file ISO trong Windows XP:350]]></guid>
         </item>        </channel>
        </rss><!-- api2.blog.sg1.yahoo.com compressed/chunked Sat Nov 28 17:00:07 SGT 2009 -->
